|
Viết bởi Administrator
|
|
Thứ sáu, 19 Tháng 6 2009 16:41 |
|
1. Một hợp chất có công thức là CO(NH2)2, được hình thành trong gan qua chu trình ure từ amoniac được tạo ra bằng cách khử amin của các amino acid rồi sau đó bài tiết qua thận; nó là sản phẩm đầu cuối chủ yếu của quá trình dị hóa protein và tạo thành 1/2 tổng thành phần rắn trong nước tiểu. Sự gia tăng nồng độ ure và các hợp chất khác của nitơ trong máu (tăng ure huyết) xảy ra kèm theo giảm độ lọc cầu thận do tưới máu thận không đủ, bệnh thận cấp tính hoặc mạn tính, hoặc tắc nghẽn đường tiểu (xem thêm uremia). Còn được gọi là carbamide. 2. Một loại thuốc ure được tiêm qua đường tĩnh mạch có tác dụng lợi tiểu thẩm thấu để làm giảm áp lực nội sọ hoặc áp lực nội nhãn; dùng dưới dạng thuốc có tác dụng cục bộ để làm ẩm và làm mềm da bị nhám và khô. Ure cũng là loại thực phẩm hỗ trợ thường gặp của những loài nhai lại do nó cải thiện sự tổng hợp protein từ các thức ăn thô và kích thích sự nhân lên của các vi sinh vật tiêu hóa cellulose.
|
|
Cập nhật ngày Thứ năm, 26 Tháng 8 2010 16:38 |