|
Nhân. Số nhiều: nuclei
1.Trong tế bào học, thường dùng để chỉ một khối nguyên sinh chất tròn hoặc hình thoi nằm bên trong bào tương của các tế bào động hoặc thực vật; nó được bao xung quanh bởi màng nhân bao bọc chất đồng nhiễm sắc, chất dị nhiễm sắc, và một hoặc nhiều hạch nhân và trải qua quá trình phân bào nguyên nhiễm khi tế bào phân chia. Từ đồng nghĩa: karyon. 2. Theo nghĩa mở rộng, vì có cùng chức năng nên nó còn chỉ phần gen của các vi sinh vật với cấu trúc tương đối đơn giản, thiếu màng nhân và không trải qua quá trình phân bào nguyên nhiễm khi tế bào phân chia. Từ đồng nghĩa: nucleoid (định nghĩa thứ 3). Xem thêm: virion. 3. [danh pháp giải phẫu]. Trong giải phẫu học thần kinh, dùng để chỉ một nhóm các thân tế bào thần kinh ở não hoặc tủy sống có thể phân biệt rõ với các nhóm kế cận dựa trên sự khác nhau giữa loại tế bào hoặc sự hiện diện của những vùng xung quanh bao gồm các sợi thần kinh hoặc vùng kết thần kinh có ít tế bào. 4. Chỉ những chất (dị vật, chất nhầy, tinh thể), mà sỏi niệu hoặc những loại sỏi khác hình thành xung quanh nó. 5. Hạt nhân. Phần nằm chính giữa nguyên tử (bao gồm các proton và neutron), là nơi chiếm phần lớn khối lượng và điện tích của nguyên tử. 6. Các hạt có dạng tinh thể, dạng giọt hoặc dạng bong bóng. 7. Sự sắp xếp đặc trưng của các nguyên tử trong các chuỗi phân tử. Ví dụ như nhân benzen trong chuỗi các hợp chất thơm.
|