|
Viết bởi Administrator
|
|
Thứ ba, 07 Tháng 4 2009 02:53 |
|
1. Sự hình thành hoặc sự tạo ra một kết quả nào đó. 2. Sự xuất hiện của dòng điện hoặc từ tính bên trong cơ thể do sự hiện diện của một dòng điện hoặc từ trường khác ở kế bên. 3. Khoảng thời gian tính từ thời điểm bắt đầu gây mê đến thời điểm đạt được độ mê sau đủ để thực hiện các thao tác phẫu thuật. 4. Sự hình thành hiệu ứng tạo hình thái đặc biệt trong quá trình phát triển của phôi thai nhờ ảnh hưởng của evocator hoặc organizer. 5. Sự thay đổi của thế hệ sau do tác động của môi trường lên các tế bào mầm của một hoặc cả hai bố mẹ. 6. Trong vi sinh học, dùng để chỉ sự thay đổi từ phage tiền vi khuẩn sang pha sinh dưỡng có thể xảy ra một cách tự phát hoặc sau khi bị kích thích bởi một số tác nhân vật lý và hóa học. 7. Trong khoa enzyme học, dùng để chỉ tiến trình gia tăng số lượng hoặc hoạt động của protein. Xem thêm: inducer. 8. Tình trạng đang trong giấc ngủ nhân tạo (ngủ thôi miên). 9. Phân tích nguyên nhân; phương pháp tranh luận mà ở đó kết luận được rút ra từ một hoặc nhiều sự quan sát đặc hiệu đến những báo cáo chung hơn. Tham khảo: deduction.
|
|
Cập nhật ngày Thứ ba, 24 Tháng 8 2010 03:47 |